Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân

Một trong những thủ tục bạn không nên xem nhẹ khi cho vay tiền hoặc đi vay tiền chính là Hợp đồng vay tiền cá nhân. Bởi lẽ, đây là một loại giấy tờ có giá trị pháp lý cao trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên (bên cho vay và bên vay).

Vậy, bạn có hiểu hợp đồng vay tiền cá nhân là gì? Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân mới nhất 2020 như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Hợp đồng vay tiền cá nhân là gì?

Hợp đồng vay tiền cá nhân là sự thỏa thuận, đồng ý giữa các bên. Trong đó, bên cho vay giao tiền cho bên vay. Khi đến hạn theo thỏa thuận của các bên, bên vay phải hoàn trả lại đúng số tiền đã vay và phải trả lãi nếu hai bên có thỏa thuận (Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Theo đó, bên cho vay phải có nghĩa vụ giao đủ số tiền mà hai bên thỏa thuận cho bên vay tại địa điểm và theo thời gian đã thỏa thuận.Ngoài ra, bên cho vay không được yêu cầu bên vay phải trả lại tiền trước thời hạn trừ phi có thỏa thuận hoặc có:

  • Hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi: Bên vay có thể trả lại tiền vay cho bên kia bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước; Bên cho vay được đòi lại tiền nếu được bên vay đồng ý.
  • Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi: Bên vay có quyền trả lại tiền vay trước kỳ hạn nhưng phải trả toàn bộ cả gốc lẫn lãi theo kỳ hạn.

Một số mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân.

Vay tiền là một vấn đề thiết yếu diễn ra trong cuộc sống đời thường, nó mang tính chất tương trợ, giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn tạm thời trong cuộc sống hoặc trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân, có ý nghĩa cực kì quan trọng. Mẫu hợp đồng vay tiền sẽ có nhiều loại trong đó phổ biến là:

  • Mẫu hợp đồng vay tiền thông thường: Là loại hợp đồng vay tiền thông dụng, thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Loại hợp đồng này có các điều khoản thiết kế cho các khoản vay cá nhân, không liên quan gì đến ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
  • Mẫu hợp đồng cho vay tiền có thế chấp tài sản: Là loại hợp đồng được sử dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Thường thì các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đã có hợp đồng cho vay theo mẫu sẵn, kèm hợp đồng thế chấp tài sản. Tài sản đó có thể là: Đất đai, nhà cửa, xe, các giấy tờ có giá…
  • Mẫu hợp đồng vay tín dụng (vay không thế chấp tài sản): Là loại hợp đồng cho vay dựa vào sự tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay mà không cần bất cứ tài sản thế chấp nào.

Dưới đây là mẫu hợp đồng vay tiền phổ biến nhất:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….., tại ………………………. Chúng tôi gồm:

  1. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

  1. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tiền này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay: ………………….. kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B bằng hình thức (1) ……………………………… vào ngày ……………………………..

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. và phải trả toàn bộ gốc chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ………………. Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày…………….., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian …………… ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng (2) …% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

– Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: Phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

– Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

– Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

– Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào;

– Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

– Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn… theo quy định pháp luật (nếu có);

– Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

            BÊN CHO VAY                                                  BÊN VAY

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                  (Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên) 

Những lưu ý khi cho vay tiền cũng như đi vay tiền

  • Khi cho vay hoặc đi vay ta cần có hợp đồng cá nhân theo mẫu năm 2020 mà ( tên doanh nghiệp) đã đưa cho bạn tham khảo trên. Tránh trường hợp là người quen với nhau mà sau này nảy sinh nhiều trường hợp không mong muốn xảy ra. Vậy nên khi cho vay hoặc khi đi vay ta bắt buộc phải có hợp đồng 
  • Hợp đồng vay tiền cá nhân cần có dấu chứng nhận. Tuy nhiên theo yêu cầu của pháp luật thì ta không cần làm như vậy nhưng vì lợi ích của cả người đi vay và người cho vay ta nên có dấu chứng nhận, chứng thực.
  • Đối với hợp đồng cho vay tiền giữa cá nhân với cá nhân về thời hạn và phương thức vay trong hợp đồng đó, thời hạn vay có thể tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà khi hết thời gian đó bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết gốc và lãi (nếu có) cho bên cho vay.
  • Một số phương thức vay phổ biến mà mọi người hay dùng : Chuyển khoản qua tài khoản; mở tại ngân hàng; cho vay bằng tiền mặt.

Trên đây là những mẫu hợp đồng cho vay tiền và những lưu ý mà ToiSoGi đã câp nhật trong năm 2021 rất mong có thể giúp ích cho bạn. Để biết nhiều thông tin hơn mời bạn click vào ( địa chỉ web ) nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *